Edunetwork - Family Visa

VISA HÔN PHU, HÔN THÊ (Spouse)

Visa hôn nhân bao gồm 3 dạng:

  • Hôn nhân hợp pháp
  • Mối quan hệ không chính thức
  • Đính hôn

Visa (partner visa) đối với trường hợp Hôn nhân hợp pháp và trong mối quan hệ không chính thức bao gồm 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Partner visa tạm trú (Offshore Visa subclass 309/Onshore Visa subclass 820)
  • Giai đoạn 2: Partner visa thường trú (Offshore Visa subclass 100/ Onshore Visa subclass 801)

Thông thường, nếu tất cả điều kiện pháp luật đáp ứng đúng yêu cầu cấp visa, ứng viên sẽ được cấp visa tạm trú (trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày nộp visa). Sau khoảng thời gian này, nếu mối quan hệ giữa 2 cá nhân vẫn tiếp tục, ứng viên có đủ khả năng pháp lý đăng kí xin visa thường trú. Quá trình đăng kí visa thường trú không tốn phí đăng kí.

Tuy nhiên, ứng viên có thể được cấp trực tiếp visa thường trú không thông qua visa tạm trú trong trường hợp ứng viên có khả năng chứng minh một trong những điều kiện sau:

  • Trong thời gian đăng kí visa, ứng viên đã kết hôn hoặc trong mối quan hệ chưa chính thức từ 3 năm trở lên.
  • Trong thời gian đăng kí visa, ứng viên đã kết hôn hoặc trong mối quan hệ chưa chính thức từ 2 năm trở lên và có con phụ thuộc.

Visa đối với trường hợp sắp kết hôn hoặc vợ/chồng sắp cưới:

Visa này cho phép ứng viên được sống tại Úc và kết hôn trong vòng 9 tháng thời gian hiệu lực của visa. Hôn phu của ứng viên phải là người có quốc tịch, cư dân thường trú Úc hoặc cư dân hợp pháp New Zealand.

BẢO LÃNH ĐOÀN TỤ CHA MẸ

Ứng viên đăng kí phải đảm bảo những yêu cầu sau:

  • Người đăng kí có con ruột hoặc con nuôi là người có quốc tịch, cư dân thường trú Úc hoặc cư dân hợp pháp New Zealand.
  • Người con phải là cư dân sinh sống tại Úc trong khoảng thời gian hợp lý (ít nhất 2 năm trong hầu hết các trường hợp) và có hỗ trợ tài chính dành cho người đăng kí.

Ứng viên phải đáp ứng được một trong những điều kiện sau:

  • Tối thiểu có hơn một phần hai số con là người có quốc tịch, cư dân thường trú Úc hoặc cư dân hợp pháp New Zealand thường xuyên cư trú tại Úc.
  • Số con sinh sống tại Úc nhiều hơn so với các nước khác.

Phí visa bảo lãnh đoàn tụ cha mẹ sẽ được tính trong vòng 2 năm với mức phí tối thiểu $48.550 cho mỗi ứng viên.

CÁC DẠNG VISA GIA ĐÌNH KHÁC

  1. Partner visa: bao gồm vợ/chồng (đã kết hôn hoặc không chính thức), hôn phu hoặc quan hệ đồng giới.
  2. Bảo lãnh cha/mẹ: số con của ứng viên (bao gồm cả con nuôi) là người có quốc tịch, cư dân thường trúc Úc lớn hơn một phần hai và có hỗ trợ tài chính dành cho người đăng kí.
  3. Bảo lãnh con cái: Cha/mẹ là người có quốc tịch hoặc cư dân thường trú Úc có khả năng hỗ trợ tài chính cho con (bao gồm cả con nuôi) dưới 18 tuổi hoặc phụ thuộc vào cha mẹ.
  4. Bảo lãnh nhân thân còn lại: người đăng kí không còn người thân nào khác tại đất nước của mình, hoặc đang độc thân, góa, ly hôn hoặc sống ly thân và phụ thuộc vào hỗ trợ tài chính.
  5. Chăm sóc người thân: ứng viên có người thân không có năng lực chăm sóc bản thân và cần được chăm sóc về y tế.

Để biết thêm thông tin về các dạng visa gia đình, vui lòng liên hệ Edunetwork  qua hotline: (+84) 898 470 290 (VN) hoặc (+61) 433 122 170 (AU) hoặc (+61) 2 80743578 (AU) hoặc liên hệ tại đây